Điều lệ Hội
Điều lệ Hội Tin học Quảng Trị
CHƯƠNG I: TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH
a. Tên gọi: Tên chính thức của Hội là “Hội Tin học Quảng Trị”. Tên giao dịch quốc tế: QUANGTRI ASSOCIATION FOR INFORMATION PROCESSING, viết tắt QTAIP.
b. Mối quan hệ: Hội Tin học Quảng Trị là thành viên của Hội Tin học Việt Nam, Liên Hiệp các Hội Khoa học & Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị và chịu sự quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Trị.
Điều 2: Tôn chỉ, mục đích
- Hội Tin học Quảng Trị (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức tự nguyện của các cá nhân, tập thể hoạt động nghiên cứu, đào tạo, phổ biến, ứng dụng, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) và những người quan tâm đóng góp vì sự phát triển CNTT của Quảng Trị.
- Mục đích của Hội là tập hợp lực lượng để góp phần đẩy mạnh nghiên cứu, đào tạo, phổ biến, ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.
Điều 3: Tư cách pháp nhân
- Hội có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu và tài khoản riêng
- Hội hoạt động theo Điều lệ Hội (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt) và tuân thủ Luật pháp Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
CHƯƠNG II: NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 4: Nhiệm vụ
- Động viên tinh thần, khả năng sáng tạo của hội viên, nhằm thúc đẩy ứng dụng và phát triển CNTT. Sử dụng thành tựu CNTT phục vụ công cuộc phát triển kinh tế-xã hội tỉnh nhà.
- Tổ chức các hội thảo chuyên đề, phổ biến kiến thức về CNTT, tổ chức các hoạt động truyền thông, tổ chức sự kiện, xuất bản, phát hành các hình thức ấn phẩm CNTT.
- Góp phần đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT cho tỉnh.
- Tiếp xúc trao đổi, hợp tác với đồng nghiệp và các tổ chức liên quan đến CNTT trong và ngoài tỉnh.
-Tổ chức và giúp đỡ hội viên trong các hoạt động liên kết kinh tế - khoa học và ứng dụng CNTT, các loại hình sản xuất, dịch vụ CNTT, qua đó góp phần tạo thêm việc làm cho hội viên.
- Tích cực tham gia các hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Quảng Trị.
- Bảo vệ các quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên, trong đó có quyền sở hữu trí tuệ và quyền thụ hưởng xã hội các sản phẩm trí tuệ trong lĩnh vực CNTT.
- Xây dựng chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp cho hội viên. Xây dựng tiêu chuẩn hành nghề, thẩm định chất lượng sản phẩm dịch vụ, thẩm định năng lực, cấp chứng nhận năng lực hành nghề về CNTT cho hội viên.
- Cung cấp thông tin thị trường, tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, tiếp cận khách hàng, hỗ trợ nâng cao trình độ năng lực cho hội viên (về quản lý, kinh doanh và công nghệ…), tạo điều kiện để các hội viên hợp tác cùng phát triển.
- Tham gia tư vấn và phản biện xã hội trong lĩnh vực CNTT. Vận động chính sách về các vấn đề CNTT.
- Giới thiệu những hội viên có năng lực vào các tổ chức nghiên cứu, giảng dạy và ứng dụng CNTT của Nhà nước.
Ðiều 6: Các nhóm hội viên
a. Hội viên cá nhân:
Công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn Quảng Trị nếu tán thành, tôn chỉ, mục đích và Điều lệ của Hội; có nhiệt tình và đã tham gia trong các mặt hoạt động nghiên cứu, đào tạo, sản xuất, kinh doanh và ứng dụng CNTT; tự nguyện tham gia các hoạt động của Hội, đều có thể gia nhập Hội. Ban Chấp hành(BCH) Hội Tin học tỉnh xét đơn xin gia nhập và quyết định việc kết nạp hội viên.
b.Hội viên tập thể:
- Là những đơn vị hoạt động trong lĩnh vực CNTT hoặc liên quan đến CNTT, có tư cách pháp nhân hoặc đang hoạt động như một thực thể hành chính, tán thành điều lệ Hội và hoàn tất thủ tục gia nhập hội.
- Ðại diện cho Hội viên tập thể là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp của đơn vị hay của thực thể hành chính đó.
c. Hội viên danh dự:
Là những nhà hoạt động khoa học, chính trị, văn hóa, xã hội trong hoặc ngoài ngành CNTT, bằng ảnh hưởng và uy tín của mình đã góp phần đáng kể vào hoạt động Hội, vào sự phát triển ngành CNTT, được BCH mời làm Hội viên danh dự.
Điều 7: Quyền lợi và nghĩa vụ của Hội viên
a. Quyền lợi:
- Ðược bảo vệ quyền lợi chính đáng trong hoạt động nghề nghiệp.
- Được ưu tiên tham gia các hoạt động của Hội.
- Được cung cấp dịch vụ của Hội với những ưu đãi theo chính sách và theo từng hoạt động.
- Được trực tiếp tham gia hoặc cử đại diện tham gia việc bầu cử, ứng cử vào các cơ quan lãnh đạo của Hội.
- Kiến nghị với Hội và các tổ chức của Hội để được giúp đỡ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ CNTT. Được Hội tạo điều kiện đưa các kết quả nghiên cứu, ứng dụng CNTT, các sáng chế, phát minh vào sản xuất và đời sống. Ưu tiên công bố các kết quả nghiên cứu, ứng dụng trong các tạp chí, ấn phẩm của Hội.
- Được cung cấp thông tin thường xuyên về các tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực CNTT, tạo điều kiện tiếp xúc, gặp gỡ trao đổi với những người làm CNTT ở trong và ngoài nước nhằm nâng cao trình độ, khả năng thực hiện các công trình nghiên cứu, phát triển và ứng dụng về CNTT.
- Được cấp thẻ “Hội viên Hội Tin học Quảng Trị” và sử dụng thẻ này khi tham gia các sinh hoạt và hoạt động của Hội. Thẻ của hội viên các Chi hội do Ban Thường vụ cấp.
- Được ra khỏi hội theo đơn ra khỏi Hội gửi BCH Hội.
b. Nghĩa vụ:
- Tôn trọng Điều lệ của Hội.
- Tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội, quảng bá rộng rãi hình ảnh của Hội đến cộng đồng.
- Ðóng hội phí đúng thời hạn. Đóng góp nguồn lực để hỗ trợ các hoạt động và các chương trình do Hội chủ xướng hay thực hiện.
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC CỦA HỘI
Điều 8: Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội Đại biểu. Đại hội được tổ chức 5 năm một lần. Trong trường hợp cần thiết BCH Hội có thể triệu tập Đại hội bất thường khi có ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên BCH hoặc có ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị.
- Thông qua báo cáo hoạt động của BCH đương nhiệm và phương hướng nhiệm vụ của hội trong nhiệm kỳ kế tiếp.
- Thông qua báo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản của Hội.
- Thông qua Điều lệ sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Thông qua số luợng Ủy viên BCH nhiệm kỳ kế tiếp.
- Bầu BCH Hội nhiệm kỳ kế tiếp.
- Thông qua Nghị quyết Đại hội.
- BCH Hội có nhiệm vụ thực hiện các Nghị quyết Đại hội và lãnh đạo toàn bộ công tác của Hội giữa 2 kỳ Đại hội. BCH Hội mỗi năm họp thường kỳ 2 lần. Trường hợp cần thiết BCH họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc của trên 1/2 Uỷ viên BCH.
- BCH bầu ra Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký, Trưởng ban Kiểm tra và các ủy viên Ban Kiểm tra.
- BCH ban hành quy chế hoạt động của bộ máy tổ chức Hội bao gồm: Ban Thường vụ, BCH, Thư ký, Văn phòng và các đơn vị trực thuộc.
- Quyết định thành lập các Ban chuyên trách.
- Quyết định cử đại diện của Hội trong các tổ chức và chương trình mà Hội tham gia.
- Tổ chức kỳ Đại hội nhiệm kỳ sau.
- Bảo đảm hoạt động hội được tiến hành theo đúng Điều lệ và qui định Luật pháp. Kết luận về các đợt kiểm tra thường lệ và bất thường, thông báo đầy đủ bằng văn bản cho BCH Hội.
- Kiểm tra thường kỳ 6 tháng một lần việc chấp hành Điều lệ, Nghị quyết Ðại Hội và các hoạt động khác của Hội.
- Tiến hành kiểm tra bất thường về những hoạt động của Hội do Hội viên đề xuất hoặc theo yêu cầu của các cơ quan chức năng theo qui định của pháp luật. Yêu cầu kiểm tra do Hội viên đề xuất cần được ít nhất sự chấp thuận hơn 1/2 số Ủy viên BCH.
- Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban Kiểm tra có quyền thành lập tổ công tác kiểm tra bao gồm Trưởng ban và một số thành viên khác. Tổ công tác kiểm tra có số lượng và chuyên môn phù hợp với yêu cầu công tác theo từng vụ việc. Thành viên Ban Kiểm tra có thể ở trong hay ngoài BCH.
- Trong khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, Ban Kiểm tra có quyền yêu cầu BCH và các tổ chức của Hội cung cấp mọi thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến phạm vi kiểm tra.
a. Miễn nhiệm:
Trong thời gian giữa hai kỳ Ðại Hội, việc miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Trưởng Ban Kiểm tra, Ủy viên BCH (nếu có) do BCH quyết định với ít nhất 2/3 phiếu thuận.
b. Bầu thay thế, bầu bổ sung
- Việc bầu thay thế, bầu bổ sung Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Thường vụ, Trưởng Ban Kiểm tra do BCH bầu trong số các Uỷ viên BCH với ít nhất 2/3 phiếu thuận.
- Số lượng các Ủy viên BCH được bầu thay thế, bổ sung trong nhiệm kỳ không được quá 1/3 tổng số Ủy viên BCH do Ðại Hội bầu ra.
Trong trường hợp cần thiết, BCH có thể thành lập các Chi hội ở các đơn vị có trên 15 hội viên để tiện sinh hoạt.
CHƯƠNG V: TÀI CHÍNH CỦA HỘI
Điều 14: Nguồn thu
Nguồn thu của Hội gồm có: Hội phí, trích nộp kinh phí từ hoạt động dịch vụ của các đơn vị trực thuộc Hội, tài trợ từ hội viên và các tổ chức ngoài Hội và thu nhập từ các nguồn khác trong khuôn khổ Luật pháp hiện hành quy định.
- Tài chính của Hội được sử dụng cho các hoạt động của Hội, giúp đỡ hội viên hoạt động trong lĩnh vực CNTT.
- Tài chính của Hội được quản lý theo qui định của BCH Hội, phù hợp với quy chế quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.
CHƯƠNG VI: KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT
Điều 16: Khen thưởng
Chi hội hay hội viên có nhiều thành tích trong công tác Hội hoặc trong các hoạt động thuộc lĩnh vực CNTT sẽ được Hội trực tiếp khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.
Điều 17: Kỷ luật
Các Chi hội hay hội viên nào vi phạm Điều lệ, làm trái với Nghị quyết của Hội hoặc làm tổn thương đến danh dự của Hội sẽ bị kỷ luật với các hình thức: Khiển trách, cảnh cáo hoặc xoá tên trong danh sách của Hội viên. Nếu gây thiệt hại đến tài sản và tài chính của Hội thì phải bồi hoàn.
Điều 18: Giải thể
Hội Tin học giải thể và Điều lệ này thôi không còn hiệu lực khi xảy ra một trong hai trường hợp:
- Nghị quyết giải thể Hội của Đại hội đại biểu Hội với 2/3 số đại biểu tán thành.
- Quyết định giải thể Hội của cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội.
Chỉ có Ðại hội Hội Tin học Quảng Trị mới có quyền sửa đổi, bổ sung Ðiều lệ. Trong quá trình thực hiện, có những điểm cần sửa đổi, bổ sung phải được Đại hội thông qua và có hiệu lực theo quy định của Pháp luật.
- Điều lệ của Hội Tin học Quảng Trị bắt đầu có hiệu lực kể từ khi được Đại hội thông qua và được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Pháp luật.
TM.BCH HỘI TIN HỌC QUẢNG TRỊ
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Trần Phương Nam
GIÁM ĐỐC SỞ TT&TT
Liên kết website
Đang trực tuyến
Lượt người truy cập
















